Cài đặt phần mềm và quản lý các gói trong Ubuntu
Đăng bởi moriator on Tháng Mười Một 13, 2007
I. CÀI ĐẶT PHẦN MỀM:
Đối với những người dùng Windows sau khi chuyển sang Linux thì việc cài đặt, gỡ bỏ và nâng cấp 1 phần mềm sẽ vô cùng căng thẳng. Trong Windows chúng ta chỉ có 1 cách rất thông thường là click vào file setup.exe hay install.exe, chờ 1 xí và xài:D. Còn trong Linux, chúng ta có khá nhiều cách để làm chuyện đó. Trong bài này tôi sẽ giới thiệu 1 vài cách thông dụng khi cài phần mềm trong Ubuntu.
1. Cài đặt từ Add/Remove: Đây là cách đơn giản và hiệu quả nhất. Cài bằng cách này sẽ dễ dàng gỡ bỏ và nâng cấp hơn. Tuy nhiên, cách này chỉ thực hiện được khi máy có kết nối internet mà thôi. Bạn chỉ cần vào Applications -> Add/Remove…, tìm phần mềm muốn cài, chọn và Apply, ngồi đợi Ubuntu tải các gói về cài đặt. Thế là xong!

Chú ý, ở ListBox Show (phía trên bên phải), bạn chọn “All available applications” để thấy tất cả phần mềm có thể sử dụng
.2. Cài đặt từ gói .deb:
Cách này cũng đơn giản không kém gì cách thứ nhất, do gói .deb đã được biên dịch sẵn nên bạn chẳng cần phải làm gì nhiều. Bạn chỉ việc dùng chuột kích hoạt gói và chương trình sẽ tự động cài đặt (giống như file setup.exe bên Windows). Khi cài, đôi khi xuất hiện yêu cầu các gói phụ thuộc (dependencies). Bạn tìm các gói đó về cài vào là OK.

Nếu thích dùng lệnh, bạn gõ trong Terminal:
$ sudo dpkg -i [ten_goi].deb
Khi cài 1 loạt các gói .deb:
$ sudo dpkg -i *.deb
3. Cài đặt từ gói .rpm:
Đây là gói biên dịch cho Redhat. Muốn chuyển sang gói .deb cho Ubuntu, bạn có thể cài phần mềm alien:
$ sudo apt-get update
$ sudo apt-get install alien
Chuyển vào thư mục chứa file .rpm
$ sudo alien -k [ten_file].rpm
- Lệnh này sẽ chuyển gói .rpm thành gói .deb
- Tham số -k sẽ giữ nguyên số phiên bản
Sau đó bạn cài gói .deb như cách 2.
3. Sử dụng trình quản lý gói Synaptic (trong Kubuntu là Kynaptic)
Bạn vào System > Administration > Synaptic Package Manager, tìm gói cần cài rồi Install/Reinstal/Remove… Cái này cũng đơn giản không kém, bạn tự vọc nhé

4. Cài đặt bằng dòng lệnh (trình bày chi tiết ở phần sau) Muốn cài gói nào, bạn chỉ việc gõ vào Terminal:
sudo apt-get install [ten_goi]
Gỡ bỏ:
sudo apt-get remove [ten_goi]
5. Biên dịch từ mã nguồn:
Nếu bạn chỉ có mã nguồn trong tay, hãy thực hiện những bước sau:
- Cài chương trình biên dịch:
$ sudo apt-get install build-essential
- Lấy mã nguồn về (có thể dùng lệnh wget để tải)
- Giải nén: tar xvzf [ten_file] (.tar.bz2, .tar.bz, tar.gz,…)
- Biên dịch và cài: vào trong thư mục vừa giải nén
$ ./configure
$ make
$ sudo make install
Đôi khi việc cài đặt không thực hiện được do thiếu các thư viện phụ thuộc. Bạn có thể thấy chúng khi báo lỗi
II. Quản lý các gói trong Ubuntu:
dpkg: đây là trình quản lý gói cơ bản và đơn giản nhất trong Debian. Bạn có thể tham khảo ở bảng sau:
| Cú pháp | Mô tả | Ví dụ |
| dpkg -i {.deb package} | Cài đặt gói hoặc nâng cấp nếu đã cài rồi | dpkg -i zip_2.31-3_i386.deb |
| dpkg -R {Directory-name} | Cài đặt toàn bộ các gói trong thư mục | dpkg -R /tmp/downloads |
| dpkg -r {package} | Gỡ bỏ gói trừ các file cấu hình | dpkg -r zip |
| dpkg -P {package} | Gỡ bỏ gói kể các các file cấu hình | dpkg -P apache-perl |
| dpkg -l | Liệt kê các gói đã cài đặt, phiên bản và mô tả ngắn | dpkg -l dokg -l | less dpkg -l ‘*apache*’ dpkg -l | grep -i ’sudo’ |
| dpkg -l {package} | Liệt kê các gói riêng đã cài đặt, phiên bản và mô tả ngắn | dpkg -l apache-perl |
| dpkg -L {package} | Liệt kê các file đã cài đặt | dpkg -L apache-perl dpkg -L perl |
| dpkg -c {.Deb package} | Liệt kê những file bên trong gói .deb | dpkg -c dc_1.06-19_i386.deb |
| dpkg -S {/path/to/file} | Tìm gói mà file phụ thuộc | dpkg -S /bin/netstat dpkg -S /sbin/ippool |
| dpkg -p {package} | Mô tả chi tiết gói: nhóm, phiên bản, bảo trì, cấu trúc, các gói phụ thuộc, mô tả,… |
dpkg -p lsof |
| dpkg -s {package} | grep Status | Tìm xem gói đã được cài hay chưa | dpkg -s lsof | grep Status |
Nguồn: http://www.cyberciti.biz/howto/question/linux/dpkg-cheat-sheet.php
apt:
| Cú pháp | Mô tả | Ví dụ |
| apt-get install {package} | Cài đặt hoặc nâng cấp gói | apt-get install zip apt-get install lsof samba mysql-client |
| apt-get remove {package} | Gỡ bỏ gói trừ các file cấu hình | apt-get remove zip |
| apt-get –purge remove {package} | Gỡ bỏ gói kể cả các file cấu hình | apt-get –purge remove mysql-server |
| apt-get update apt-get upgrade | Cập nhật hệ thống | apt-get update apt-get upgrade |
| apt-get update apt-get dist-upgrade | Nâng cấp hệ thống lên phiên bản mới | apt-get update apt-get dist-upgrade |
| apt-cache search keywords | Tìm gói theo từ khóa | apt-cache search alien |
| apt-cache show program | Lấy thông tin về gói | apt-cache show rar |
Nguồn: http://www.cyberciti.biz/howto/question/linux/apt-get-cheat-sheet.php


silverhat đã nói
đọc xong rồi, comment gì giờ
———-
Qua blog tui coi có mấy cái hay lắm
phamkhoa đã nói
nếu down gói deb về, mà dùng terminal cài đặt chi nữa.?? Click vào một phát như bên Windows cho rầu
).
moriator đã nói
Nếu cài một chương trình lớn có đến khoảng trăm gói thì sao? Chưa kể các gói lại phụ thuộc lòng vòng lẫn nhau nữa. Gõ lệnh 1 phát nó làm từ đầu đến cuối, lòng vòng thì nó cài theo kiểu đệ quy. Độc chiêu của Terminal là ở chỗ đó
maodaica đã nói
Thanks, rat huu it voi nhugn nguoi nhap mon nhu minh
bin đã nói
Bạn ơi khi cài đặt bằng cách đánh lệnh thì file cài phải để ở đâu ?
moriator đã nói
@Bin: bạn có thể để file cài ở bất cứ đâu, miễn là đường dẫn trong Terminal chỉ đến chính xác thư mục chứa file cài đặt.
Bin đã nói
Ban oi cho minh hoi muon thay doi duong dan khi danh lenh trong terminal thi dung lenh gi, mac dinh thi terminal chi duong dan toi dau ? Cam on
moriator đã nói
Mặc định đường dẫn trong terminal là thư mục home của bạn (/home/[tên đăng nhập] hoặc ~). Để thay đổi đường dẫn bạn dùng lệnh
$ cd [tên đường dẫn mới]
Vd: $ cd /var/cache/apt
Bạn có thể cài thêm gói nautilus-open-terminal để có thể mở terminal từ bất kì cửa sổ nào từ menu chuột phải
bin đã nói
Ban oi cho minh hoi sau khi cai dat chuong trinh trong UBuntu thi cac chuong trinh do duoc luu tai dau ? Cam on nhieu
moriator đã nói
Hệ thống file của Linux phức tạp và chặt chẽ hơn bên Windows, một chương trình cài vào Linux có thể nằm rải rác ở nhiều thư mục tùy vào chức năng của các file. Do đó, đối với dòng Debian (Ubuntu là 1 ví dụ), người ta sử dụng chương trình APT để quản lý gói và phần mềm. Thông qua APT, bạn có thể tìm kiếm, cài đặt, remove phần mềm mà không cần biết phần mềm đó được cài đặt ở đâu.
Trong thông tin của các gói .deb có ghi những địa chỉ thư mục các file trong gói sau khi cài đặt. Thông thường sẽ có 2 thư mục là /usr/bin và /usr/share.
Chúc vui!